THỦ TỤC THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN (VPĐD) TẠI VIỆT NAM
Câu hỏi: 
Được biết Công ty Luật TNHH Vũ Như Hảo và Cộng sự chuyên tư vấn về lĩnh vực doanh nghiệp như thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam nói chung và tại Nha Trang Khánh Hòa nói riêng, tôi xin gửi câu hỏi tư vấn về Công ty để được giải đáp. Tôi là người gốc Việt Nam (tôi sinh ở Nha Trang) có quốc tịch Mỹ. Hiện nay, tôi có một Công ty bên nước ngoài (tại Mỹ), tôi muốn thành lập văn phòng đại diện của một công ty nước ngoài tại Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam thì cần những điều kiện gì theo quy định của pháp luật? Xin cảm ơn! 

Trả lời: 

Xin cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty của chúng tôi, sau khi xem xét nội dung câu hỏi mà bạn muốn tư vấn và các quy định của pháp hiện hành tại Việt Nam, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau: 

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì thủ tục thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam được áp dụng theo quy định của Thông tư số 11/2016/BCT hướng dẫn Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định chi tiết Luật thương mại về Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn về các điều kiện, hồ sơ cần thiết để thương nhân nước ngoài thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam và các thủ tục sau khi thành lập văn phòng đại diện. 

Thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau (Theo Điều 7 của Nghị định trên): 

1. Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận; 

2. Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 01 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký; 

3. Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ; 

4. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; 

5. Trường hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Văn phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành (sau đây gọi chung là Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành). 

Sau khi đáp ứng các điều kiện nêu trên thì thương nhân nước ngoài phải chuẩn bị hồ sơ thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. 

Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam gồm (Theo Điều 10 của Nghị định trên): 

1. Đơn đề nghị thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam; 

2. Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi công ty nước ngoài thành lập xác nhận; 

3. Văn bản bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài; 

4. Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất; 

5. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện. 

6. Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện bao gồm: Hợp đồng thuê văn phòng và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bên cho thuê (nếu thuê của doanh nghiệp cần cung cấp thêm Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh bất động sản); 

Ngoài ra, địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện công ty nước ngoài phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện an ninh, trật tự, an toàn vệ sinh lao động và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật. 

* Các tài liệu cần dịch công chứng và hợp pháp hoá lãnh sự: 

- Tài liệu cần hợp pháp hoá lãnh sự và dịch công chứng: Giấy đăng ký kinh doanh;

- Tài cần dịch ra Tiếng Việt và công chứng: 

+ Hộ chiếu của người đứng đầu Văn phòng đại diện;

+ Điều lệ công ty;

+ Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất. 

Toàn bộ hồ sơ cấp phép thành lập văn phòng đại diện do công ty mẹ ký và đóng dấu hồ sơ. Trường hợp công ty mẹ ở nước ngoài không có dấu thì toàn bộ hồ sơ phải hợp pháp hoá lãnh sự. 

* Các thủ tục sau thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam:

- Mở tài khoản chuyên chi bằng ngoại tệ và tài khoản chuyên chi bằng đồng Việt Nam có gốc ngoại tệ tại Ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam và chỉ được sử dụng tài khoản này vào hoạt động của Văn phòng đại diện; 

- Định kỳ hàng năm, trước ngày 30 tháng 01 năm kế tiếp, Văn phòng đại diện, phải gửi báo cáo bằng văn bản về hoạt động trong năm của mình tới Sở Công thương (theo mẫu); 

- Lập sổ quỹ tiền mặt ghi nhận toàn bộ khoản thu chi trong quá trình hoạt động của Văn phòng đại diện;

- Xin cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Văn phòng đại diện (nếu có); 

- Văn phòng đại diện phải làm báo cáo hoạt động hàng năm (theo mẫu) gửi và có xác nhận của Sở Công thương; 

- Ký hợp đồng lao động với trưởng đại diện và các lao động của Văn phòng đại diện; 

- Hàng năm Công ty nước ngoài phải xác nhận lương và thu nhập (theo mẫu) cho trưởng đại diện và các lao động của Văn phòng đại diện; 

- Nộp thuế thu nhập cá nhân cho trưởng đại diện và các lao động của Văn phòng đại diện (nếu có). Lưu ý, khi nộp thuế lưu lại toàn bộ tờ khai nộp thuế và biên lai thu thuế của cơ quan nhà nước và quyết toán thuế thu nhập hàng năm cho trưởng đại diện và các lao động của Văn phòng đại diện; 

- Các nghĩa vụ khác theo qui định của pháp luật hiện hành; 

Chúng tôi tin rằng những tư vấn trên đây của chúng tôi sẽ hữu ích cho bạn. Để thuận tiện cho khách hàng khi làm thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam, công ty chúng tôi có cung cấp cho khách hàng dịch vụ thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và các dịch vụ liên quan của công ty nước ngoài tại Việt Nam trọn gói nhanh chóng với chi phí dịch vụ tiết kiệm nhất, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các phương tiện sau: 

Luật sư – Thạc sĩ: Vũ Như Hảo 
www.LuatSuNhaTrang.vn 
Skype: vu.nhu.hao 
E-mail: LawyerVuNhuHao@Gmail.com 
Facebook:https://www.facebook.com/LuatsuNhaTrang 
Cellphone: 0914 086292
CON RIÊNG CÓ ĐƯỢC HƯỞNG DI SẢN THỪA KẾ?

Vợ chồng tôi có một căn nhà ở đường Ngô Gia Tự, Nha Trang, Khánh Hòa. Năm 2017, chồng tôi mất không để lại di chúc.  Chồng tôi có một người con riêng cùng sống với gia đình. Vậy con riêng của chồng tôi có được hưởng thừa kế từ căn nhà của chúng tôi không?

Trả lời

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra; thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản vợ chồng được thừa kế chung hoặc được cho – tặng chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Khi người chồng chết thì căn nhà (tài sản chung của hai vợ chồng), theo quy định được chia làm hai phần khi chia di sản thừa kế, một phần thuộc quyền sở hữu sử dụng của người chồng, phần còn lại thuộc quyền sở hữu của người vợ. Phần của người chồng được đem chia cho những người thừa kế theo pháp luật của hàng thừa kế thứ nhất, gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Con đẻ của chồng bao gồm cả con riêng của chồng và con chung với người vợ theo Điều 651 Bộ luật dân sự. Như vậy, khi phân chia di sản của người chồng, người con riêng sẽ được hưởng một phần ngang với các đối tượng khác cùng hàng thừa kế.

HỘ GIA ĐÌNH XUNG QUANH KHÔNG KÝ XÁC NHẬN GIÁP RANH CÓ LÀM ĐƯỢC SỔ ĐỎ?

Bố mẹ tôi ở Vĩnh Thạnh, Nha Trang có để lại được hai mảnh đất liền kề cho hai anh em tôi. Nhưng do hai anh em có chút mâu thuẫn và tranh chấp về ranh giới thửa đất nên khi tôi xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, em tôi không đồng ý ký vào bản mô tả về ranh giới thửa đất. Luật sư vui lòng cho tôi biết quy định về việc xác định ranh giới thửa đất, lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất?

Trả lời:

Về việc xác định ranh giới thửa đất: Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về việc xác định ranh giới thửa đất, lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất như sau:

Xác định ranh giới thửa đất:

1.1- Trước khi đo vẽ chi tiết, cán bộ đo đạc phải phối hợp với người dẫn đạc (là công chức địa chính cấp xã hoặc cán bộ thôn, xóm, ấp, tổ dân phố... để được hỗ trợ, hướng dẫn việc xác định hiện trạng, ranh giới sử dụng đất), cùng với người sử dụng, quản lý đất liên quan tiến hành xác định ranh giới, mốc giới thửa đất trên thực địa, đánh dấu các đỉnh thửa đất bằng đinh sắt, vạch sơn, cọc bê tông, cọc gỗ và lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất để làm căn cứ thực hiện đo đạc ranh giới thửa đất. Người sử dụng đất phải xuất trình các giấy tờ liên quan đến thửa đất (có thể cung cấp bản sao các giấy tờ đó không cần công chứng, chứng thực).

1.2- Ranh, giới thửa đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng, quản lý và chỉnh lý theo kết quả cấp Giấy chứng nhận, bản án của tòa án có hiệu lực thi hành, kết quả giải quyết tranh chấp của cấp có thẩm quyền, các quyết định hành chính của cấp có thẩm quyền có liên quan đến ranh giới thửa đất".

Như vậy theo quy định của pháp luật, trường hợp đang có tranh chấp về ranh giới thửa đất thì đơn vị đo đạc có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thửa đất để giải quyết. Trường hợp tranh chấp chưa giải quyết xong trong thời gian đo đạc ở địa phương mà xác định được ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý thì đo đạc theo ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý đó. Nếu không thể xác định được ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý thì được phép đo vẽ khoanh bao các thửa đất tranh chấp; đơn vị đo đạc có trách nhiệm lập bản mô tả thực trạng phần đất đang tranh chấp thành 02 (hai) bản, một bản lưu hồ sơ đo đạc, một bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện các bước giải quyết tranh chấp tiếp theo theo thẩm quyền.

Giải pháp trong trường hợp người em không ký xác nhận giáp ranh:

Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về việc xác định ranh giới thửa đất, lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất như sau:

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất:

"2.1. Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 11 kèm theo Thông tư này cho tất cả các thửa đất trừ các trường hợp sau đây:

(a) Thửa đất có giấy tờ thỏa thuận hoặc văn bản xác định ranh giới, mốc giới sử dụng đất có bản vẽ thể hiện rõ ranh giới sử dụng đất mà ranh giới hiện trạng của thửa đất không thay đổi so với bản vẽ trên giấy tờ đó;

(b) Thửa đất có giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất mà trong giấy tờ đó thể hiện rõ đường ranh giới chung của thửa đất với các thửa đất liền kề và hiện trạng ranh giới của thửa đất không thay đổi so với giấy tờ hiện có;

(c) Đối với thửa đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản có bờ thửa hoặc cọc mốc cố định, rõ ràng trên thực địa thì không phải lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới sử dụng đất nhưng sau khi có bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất phải công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư trong thời gian tối thiểu là 10 ngày liên tục, đồng thời phải thông báo rộng rãi cho người sử dụng đất biết để kiểm tra, đối chiếu; hết thời gian công khai phải lập Biên bản xác nhận việc công khai bản đồ địa chính theo mẫu quy định tại Phụ lục số 14 kèm theo Thông tư này;

2.2. Trường hợp trên giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất có sơ đồ thể hiện ranh giới thửa đất nhưng khác với ranh giới thửa đất theo hiện trạng khi đo vẽ thì trên Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất phải thể hiện ranh giới theo hiện trạng và ranh giới theo giấy tờ đó.

2.3. Trường hợp ranh giới thửa đất đang có tranh chấp thì trên Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất thể hiện đồng thời theo hiện trạng đang sử dụng, quản lý và theo ý kiến của các bên liên quan.

2.4. Trường hợp người sử dụng đất, người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc thì ranh giới thửa đất được xác định theo bản mô tả đã được các bên liên quan còn lại và người dẫn đạc xác nhận. Đơn vị đo đạc có trách nhiệm chuyển Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo (hoặc gửi) cho người sử dụng đất vắng mặt ký sau đó”.

Theo quy định trên, khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần phải có cán bộ đến đo đạc và phải có văn bản ký giáp ranh giữa các hộ gia đình xung quanh về việc không lấn chiếm đất, sử dụng đúng ranh giới đất đai.

Do đó, nếu người em không ký giáp ranh, anh (chị) sẽ chưa thể hoàn thiện hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, trong trường hợp vì mâu thuẫn cá nhân mà người em không ký giáp ranh, gia đình anh (chị) có thể làm đơn đề nghị hòa giải gửi tới Ủy ban nhân dân xã, đề nghị giải quyết. Trường hợp chủ sử dụng đất liền kề không ký bản mô tả ranh giới thửa đất mà không có lý do, không có bằng chứng về việc tranh chấp đất đai thì thửa đất vẫn được xác định theo các thành phần lập bản mô tả ranh giới còn lại.




TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ KHI GÂY TAI NẠN GIAO THÔNG TRONG TÌNH TRẠNG SAY RƯỢU

Câu hỏi:

Tôi là người dân tại xã Vĩnh Phương, Nha Trang, Khánh Hòa, thông qua trang web của Công ty Luật Vũ Như Hảo và Cộng sự, tôi xin có câu hỏi như sau:

Đầu tháng 9/2018, chồng tôi uống rượu say nên trên đường đi làm về trên đường 23/10 Nha Trang đã gây ra tai nạn giao thông làm chết một người đi bộ sang đường; sau dó gia đình tôi đã gặp gỡ gia đình người bị nạn và đã thực hiện việc bồi thường đầy đủ các chi phí cho họ, gia đình người bị hại cũng có đơn xin không xử lý hình sự đối với chồng tôi. Xin cho biết trong trường hợp này, chồng tôi có phải chịu trách nhiệm hình sự nữa không?

Trả lời

Theo quy định tại Điều 260 Bộ luật hình sự 2015: Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ, thì người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe, tài sản của người khác trong khi say rượu hoặc dùng các chất kích thích khác thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm.

Như vậy, theo quy định trên, chồng của bạn khi gây tai nạn trong tình trạng say rượu là tình tiết định khung hình phát quy định tại khoản 2 của điều luật nói trên. Mặc dù người gây tai nạn đã bồi thường thiệt hại về vật chất nhưng theo quy định của pháp luật người đó vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi đã gây ra vì tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ, không phài thuộc nhóm các tội phạm chỉ khởi tố theo yêu cầu của người bị hại (quy định tại Diều Điều 155 Bộ luật TTHS 2015).

Việc người gây án đã chủ động bồi thường thiệt hại cho gia đình nạn nhân sẽ là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đặc biệt khi vụ án được đưa ra xét xử.